SELECT ExShopCode.RowNum RowNum,CorporationCode,ShopCode,CustomerCode,CustomerName,DeleteFlg,CreateDate,UpdateDate,CreateDateT,UpdateDateT
FROM (
SELECT ROW_NUMBER() OVER ( ORDER BY CorporationCode ASC, ShopCode ASC ) AS RowNum,M.CorporationCode CorporationCode,M.ShopCode ShopCode,
M.CustomerCode CustomerCode,MT.CustomerName CustomerName,M.DeleteFlg DeleteFlg,convert(varchar,M.CreateDate,111) CreateDate,convert(varchar,M.UpdateDate,111) UpdateDate,
M.CreateDate CreateDateT,M.UpdateDate UpdateDateT FROM M_ExchangeShopCode M INNER JOIN [得意先マスタ] MT ON CorporationCode='001'
AND M.CustomerCode=MT.CustomerID AND MT.CustomerName LIKE '%%' ) ExShopCode WHERE ExShopCode.RowNum BETWEEN 1 AND 20
Thứ Tư, 24 tháng 12, 2014
Thứ Tư, 17 tháng 12, 2014
Thứ Ba, 2 tháng 12, 2014
mySQL
1. Các kiểu dữ liệu của mySQL
http://blog.vipcom.vn/lap-trinh-web/cac-kieu-du-lieu-cua-mysql/
UPDATE `RatNgon`.`user_info` SET `sex` = '01111' WHERE `user_info`.`user_id` =56 LIMIT 1 ;
SELECT *
FROM `user_info`
LIMIT 0 , 30
http://tuhocanninhmang.com/lamp-wamp/sql-mysql/mysql-bai-5-cac-kieu-du-lieu-duoc-mysql-chap-nhan.htm
MySQL đưa ra 3 nhóm kiểu dữ liệu chính sau đây:
1. Các kiểu dữ liệu Number
INT – Kiểu số nguyên: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -2147483648 đến 2147483647 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 4294967295 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 11 kí số.
TINYINT – Kiểu số nguyên rất nhỏ: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -128 đến 127 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 255 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 4 kí số.
SMALLINT – Kiểu số nguyên nhỏ: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -32768 đến 32767 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 65535 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 5 kí số.
MEDIUMINT – Kiểu số nguyên trung bình: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -8388608 đến 8388607 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 16777215 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 9 kí số.
BIGINT – Kiểu số nguyên lớn: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -9223372036854775808 đến 9223372036854775807 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 18446744073709551615 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 20 kí số.
FLOAT(M,D) – Kiểu số dấu chấm động (không dấu). Với kiểu này ta có thể định nghĩa độ dài hiển thị (M) và Số lượng số lẻ thập phân (D). Tuy nhiên điều này là không bắt buộc, vì mặc định là (10,2).
DOUBLE(M,D) – Tương tự FLOAT, mặc định là (16,4).
DECIMAL(M,D) – Một dạng khác của kiểu số dấu chấm động. Trong trường hợp này mỗi kí số thập phân chiếm 1 byte. M và D phải được định nghĩa trước.
2. Các kiểu dữ liệu Time/Date
DATE – Dữ liệu kiểu ngày được thể hiện ở dạng yyyy-mm-dd. Từ 1000-01-01 đến 9999-12-31. Ví dụ: December 30th, 1973 được lưu trữ như là: 1973-12-30.
DATETIME – Dữ liệu kiểu ngày-giờ được thể hiện ở dạng yyyy-mm-dd hh:mm:ss. Từ 1000-01-01 00:00:00 đến 9999-12-31 23:59:59.
TIME – Dữ liệu kiểu giờ được thể hiện ở dạng hh:mm:ss.
YEAR(M) – Dữ liệu kiểu năm được lưu trữ ở dạng 2 (Year(2)) hoặc 4 kí số (Year(4)).
3. Các kiểu dữ liệu String
CHAR(M) – Dữ liệu kiểu chuỗi có độ dài cố định: Độ dài từ 1 đến 255 kí tự, có thể được chỉ định trước hoặc không (ví dụ: CHAR(5) hoặc CHAR() = 1).
Nếu giá trị thật của một field kiểu Char không bằng với độ dài khai báo thì phần thiếu bên phải của nó sẽ được thêm bằng các kí tự trắng một cách tự động.
VARCHAR(M) – Dữ liệu kiểu chuỗi có độ dài thay đổi: Độ dài từ 1 đến 255 kí tự (Varchar(24)).
Trong trường hợp này ta phải định nghĩa độ dài của chuỗi mỗi khi tạo ra một trường kiểu VARCHAR.
BLOB hoặcTEXT – Field kiểu này có độ dài tối đa 65535 kí tự. Với BLOG, field được sử dụng để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu nhị phân như các bức ảnh hoặc các loại tập tin khác. Với TEXT, field cũng lưu trữ được một lượng lớn dữ liệu, chỉ khác BLOG thì có phân biệt dữ liệu chữ Hoa – chữ Thường, TEXT thì không.
ENUM – Khi định nghĩa một field kiểu này, tức là, ta đã chỉ ra một danh sách các đối tượng mà field phải nhận (có thể là Null). Ví dụ, nếu ta muốn một field nào đó chỉ nhận một trong các giá trị "A" hoặc "B" hoặc "C" thì ta phải định nghĩa kiểu ENUM cho nó như sau: ENUM ('A', 'B', 'C').
http://blog.vipcom.vn/lap-trinh-web/cac-kieu-du-lieu-cua-mysql/
Các kiểu dữ liệu của MySQL
| Kiểu số | Kích thước (Byte) | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất |
|---|---|---|---|
| TINYINT | 1 | -128 0 |
127 255 |
| SMALLINT | 2 | -32768 0 |
32767 65535 |
| MEDIUMINT | 3 | -8388608 0 |
8388607 16777215 |
| INT | 4 | -2147483648 0 |
2147483647 4294967295 |
| BIGINT | 8 | -9223372036854775808 0 |
9223372036854775807 18446744073709551615 |
| Kiểu ngày tháng | Kích thước (Byte) |
|---|---|
| DATE | 3 |
| TIME | 3 |
| DATETIME | 8 |
| TIMESTAMP | 4 |
| YEAR | 1 |
| Kiểu chuỗi | Kích thước | |
|---|---|---|
| CHAR(M) | M × w bytes, 0 <= M <= 255, w là số byte cần thiết để lưu trữ ký tự dài nhất | |
| BINARY(M) | M bytes, 0 <= M <= 255 | |
| VARCHAR(M), VARBINARY(M) | L + 1 bytes nếu M nhỏ hơn hoặc bằng 255 bytes, L + 2 bytes nếu M lớn hơn 255 bytes | |
| TINYBLOB, TINYTEXT | L + 1 bytes, khi L < 28 | |
| BLOB, TEXT | L + 2 bytes, khi L < 216 | |
| MEDIUMBLOB, MEDIUMTEXT | L + 3 bytes, khi L < 224 | |
| LONGBLOB, LONGTEXT | L + 4 bytes, khi L < 232 | |
| ENUM(‘value1′,’value2′,…) | 1 or 2 bytes tùy theo số lượng giá trị (tối đa 65,535) | |
| SET(‘value1′,’value2′,…) | 1, 2, 3, 4, or 8 bytes tùy theo số lượng giá trị (tối đa 64) |
UPDATE `RatNgon`.`user_info` SET `sex` = '01111' WHERE `user_info`.`user_id` =56 LIMIT 1 ;
SELECT *
FROM `user_info`
LIMIT 0 , 30
http://tuhocanninhmang.com/lamp-wamp/sql-mysql/mysql-bai-5-cac-kieu-du-lieu-duoc-mysql-chap-nhan.htm
MySQL đưa ra 3 nhóm kiểu dữ liệu chính sau đây:
1. Các kiểu dữ liệu Number
INT – Kiểu số nguyên: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -2147483648 đến 2147483647 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 4294967295 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 11 kí số.
TINYINT – Kiểu số nguyên rất nhỏ: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -128 đến 127 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 255 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 4 kí số.
SMALLINT – Kiểu số nguyên nhỏ: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -32768 đến 32767 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 65535 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 5 kí số.
MEDIUMINT – Kiểu số nguyên trung bình: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -8388608 đến 8388607 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 16777215 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 9 kí số.
BIGINT – Kiểu số nguyên lớn: Field nhận kiểu dữ liệu này nhận giá trị từ -9223372036854775808 đến 9223372036854775807 (số nguyên có dấu), hoặc từ 0 đến 18446744073709551615 (số nguyên không dấu). Độ rộng field của kiểu này có thể lên đến 20 kí số.
FLOAT(M,D) – Kiểu số dấu chấm động (không dấu). Với kiểu này ta có thể định nghĩa độ dài hiển thị (M) và Số lượng số lẻ thập phân (D). Tuy nhiên điều này là không bắt buộc, vì mặc định là (10,2).
DOUBLE(M,D) – Tương tự FLOAT, mặc định là (16,4).
DECIMAL(M,D) – Một dạng khác của kiểu số dấu chấm động. Trong trường hợp này mỗi kí số thập phân chiếm 1 byte. M và D phải được định nghĩa trước.
2. Các kiểu dữ liệu Time/Date
DATE – Dữ liệu kiểu ngày được thể hiện ở dạng yyyy-mm-dd. Từ 1000-01-01 đến 9999-12-31. Ví dụ: December 30th, 1973 được lưu trữ như là: 1973-12-30.
DATETIME – Dữ liệu kiểu ngày-giờ được thể hiện ở dạng yyyy-mm-dd hh:mm:ss. Từ 1000-01-01 00:00:00 đến 9999-12-31 23:59:59.
TIME – Dữ liệu kiểu giờ được thể hiện ở dạng hh:mm:ss.
YEAR(M) – Dữ liệu kiểu năm được lưu trữ ở dạng 2 (Year(2)) hoặc 4 kí số (Year(4)).
3. Các kiểu dữ liệu String
CHAR(M) – Dữ liệu kiểu chuỗi có độ dài cố định: Độ dài từ 1 đến 255 kí tự, có thể được chỉ định trước hoặc không (ví dụ: CHAR(5) hoặc CHAR() = 1).
Nếu giá trị thật của một field kiểu Char không bằng với độ dài khai báo thì phần thiếu bên phải của nó sẽ được thêm bằng các kí tự trắng một cách tự động.
VARCHAR(M) – Dữ liệu kiểu chuỗi có độ dài thay đổi: Độ dài từ 1 đến 255 kí tự (Varchar(24)).
Trong trường hợp này ta phải định nghĩa độ dài của chuỗi mỗi khi tạo ra một trường kiểu VARCHAR.
BLOB hoặcTEXT – Field kiểu này có độ dài tối đa 65535 kí tự. Với BLOG, field được sử dụng để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu nhị phân như các bức ảnh hoặc các loại tập tin khác. Với TEXT, field cũng lưu trữ được một lượng lớn dữ liệu, chỉ khác BLOG thì có phân biệt dữ liệu chữ Hoa – chữ Thường, TEXT thì không.
ENUM – Khi định nghĩa một field kiểu này, tức là, ta đã chỉ ra một danh sách các đối tượng mà field phải nhận (có thể là Null). Ví dụ, nếu ta muốn một field nào đó chỉ nhận một trong các giá trị "A" hoặc "B" hoặc "C" thì ta phải định nghĩa kiểu ENUM cho nó như sau: ENUM ('A', 'B', 'C').
Thứ Ba, 29 tháng 7, 2014
jquery
5. Nút click cho link, có thể dừng tại trang luôn
<a href="syohinKensaku6_search.aspx?r=y" style="text-decoration:none; color: Black;" id="A1">
<script type="text/javascript">
var el = document.getElementById('linkbacksearch');
el.onclick = showFoo;
function showFoo() {
alert('I am foo!');
return false;
}
</script>
4. function CheckNum() {
// if (((event.keyCode < 48) || (event.keyCode > 57)) && (event.keyCode != 45) && (event.keyCode != 46)) {
if (((event.keyCode < 48) || (event.keyCode > 57)) ) {
window.event.returnValue = false;
}
}
3.
Select elements typically have two values that you want to access.
First there's the value to be sent to the server, which is easy:
The second is the text value of the select. For example, using the following select box:
If you wanted to get the string "Mr" if the first option was selected
(instead of just "1") you would do that in the following way:
2.
<a href="syohinKensaku6_search.aspx?r=y" style="text-decoration:none; color: Black;" id="A1">
<script type="text/javascript">
var el = document.getElementById('linkbacksearch');
el.onclick = showFoo;
function showFoo() {
alert('I am foo!');
return false;
}
</script>
4. function CheckNum() {
// if (((event.keyCode < 48) || (event.keyCode > 57)) && (event.keyCode != 45) && (event.keyCode != 46)) {
if (((event.keyCode < 48) || (event.keyCode > 57)) ) {
window.event.returnValue = false;
}
}
3.
How do I get the text value of a selected option?
1
2
|
|
1
2
3
4
5
6
7
|
|
1
2
|
|
2.
div class="bookingTitle">' +: chỗ
item of List
A.
$('.checkboxtravel').click(function () {
$(".checkboxtravel").each(function () {
$(".checkboxtravel").attr('checked', false);
});
this.checked = true;
});
B.
$('#idStartFU').click(function() {
var
FU = $('input:radio[name=idStartDate]:checked').val();
$('#idStartFU').prop('checked', true);
alert(FU);
});
/// 1: Get the value of a property
for the first element in the set of matched elements.
/// 1.1 - prop(propertyName)
/// 2: Set one or more
properties for the set of matched elements.
/// 2.1 -
prop(propertyName, value)
/// 2.2 - prop(map)
/// 2.3 - prop(propertyName, function(index,
oldPropertyValue))
C.
$("#bbit_cal_event_"
+ id).hide();
$("#DeleteModal").modal('hide'); // dismiss the
dialog
//List checkbox of color
$('#label-list').click(function() {
$('.checkbox-grp
.check').each(function() {
if
($(this).hasClass('icon-ok'))
alert($(this).attr('value'));
});
});
D.
1. var TInDaycr = $('input:radio[name=idStartDate]:checked').val();
2. function getLabelColorCode() {
var
LabelColorCode = $('.icon-ok').attr('value');
return
LabelColorCode;
};
3.function getColorId() {
var
colorId = $('.icon-ok input[type="text"]').attr('value');
return
colorId;
};
4. var
StartDateTime = new Date($("#start").val().toString());
5. if
($("#cal-list-cc").is(":visible")) {
holidayIDEdit =
document.getElementById('bbit-cs-idEdit').value;
}
6. $('#caltoolbar
#faddbtn').show();
7. function checkUncheckDiv(target) {
var
parent = $(target).parent();
if
(!$(target).hasClass("icon-ok")) {
parent.find('.check').removeClass("icon-ok");
parent.find('.checkbox
input').prop('checked', "");
$(target).addClass("icon-ok");
}
else
{
parent.find('.checkbox
input').prop('checked',
target.checked);
}
}
8. var viewButtonId =
$('#calendarViewButton').find('.fcurrent').attr('id');
9.
$('body').append('<div id="calendarMask" onclick="$(\'#bubbleClose1\').click();"></div>');
10.
var
closebtn = $("#bubbleClose1").click(function() {
$("#bbit-cal-buddle").css("visibility", "hidden");
//$("#bbit-cal-buddle").css("display",
"none");
$('#calendarMask').remove();
realsedragevent();
});
11. array
var temparr = [];
temparr.push('
temparr.push('
var
tempquickAddHanler = temparr.join("");
12. ul li
//get list id table
function
getHolidayIdList() {
var
data = "";
$('#quickCalendarLabel
#ul_list_menuleft > li[isShow=1]').each(function(index)
{
var
id = $(this).attr('HolidayId');
data += id + ",";
});
if
(data.length > 0) {
data = data.substring(0,
data.length - 1);
}
return
data;
}
}
$("#ul_list_menuleft").append("<li
labelId= '" + labelIDcr + "' HolidayId= '' isShow='1' ><div class='colorField'
style='background:#" + labelColorCodecr + "'
id='color'></div><div class='labelName' style=''>" +
labelNamecr + "</div></li>");
13.
$(document).ready(function() {
var
$speech = $('div.speech');
var
defaultSize = $speech.css('fontSize');
$('#switcher
button').click(function() {
var
num = parseFloat($speech.css('fontSize'),
10);
switch
(this.id) {
case'switcher-large':
num *= 1.4;
break;
case'switcher-small':
num /= 1.4;
break;
default:
num = parseFloat(defaultSize,
10);
}
$speech.css('fontSize',
num + 'px');
});
});
14.
if (!this.$element.is(':visible'))
:disabled
15.
$("button").click(function()
{
$("#w3s").attr({
"href": "http://www.w3schools.com/jquery",
"title": "W3Schools
jQuery Tutorial"
});
});
16.
$("p").remove(".italic");
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)